Ngành Y tế: Đoàn kết - Chung sức - Đồng lòng
Slide1
Slide2
03

Giới thiệu

Trung tâm Y tế khu vực Mộc Hóa

07/07/2023 858 Đã xem

I. Thông tin chung:

1. Tên đơn vị (chữ HOA): TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC MỘC HOÁ

2. Địa chỉ: Ấp Bình Phong Thạnh 2, xã Mộc Hoá, tỉnh Tây Ninh

3. Điện thọai:   02723956818-02723956828                           

4. Email: ttyte.mochoa@tayninh.gov.vn                    

5. Website (nếu có): ttytmochoa.com.vn

II. Thông tin riêng:

1. Lãnh đạo đơn vị:

- Giám đốc: BSCKII. Trần Văn Ninh                    

- Phó Giám đốc:  BSCKI. Lê Văn Toàn          

- Phó Giám đốc:   BSCKI. Hồ Thị Thanh Thuý          

2. Cơ cấu tổ chức đơn vị:

2.1 Sơ đồ tổ chức đơn vị:

2.2 Quy mô đơn vị (nếu là bệnh viện hoặc TTYT có giường bệnh)

 - Bệnh viện đa khoa (chuyên khoa) hạng: 3

 - Tổng số giường bệnh: 50

2.3 Cơ cấu nhân lực:

Tổng số CBCCVC: 97 biên chế, trong đó:

- Tiến sĩ/Bác sĩ CK2: 01 Bác sĩ CK1: 13 Bác sĩ: 08

- Dược sĩ CK2: 0  Dược sĩ CK1: 0 Dược sĩ Đại học:  05 Dược sĩ Cao đẳng:  01

- Điều dưỡng: 22

- Hộ sinh: 4

- Đại học khác: 23

- Cao đẳng khác: 05 (Y sĩ 15)

3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị:

Vị trí

1. Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Trung tâm Y tế huyện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

2. Trung tâm Y tế huyện chịu sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp huyện; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Sở Y tế và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Chức năng

Trung tâm Y tế huyện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, dân số, các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật; trực tiếp quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế xã) và các tổ chức khác thuộc Trung tâm Y tế huyện (nếu có) trên địa bàn.

Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng:

a) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS: giám sát, sàng lọc phát hiện sớm, tiêm chủng phòng bệnh, điều trị dự phòng, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả của dịch bệnh; phòng, chống yếu tố nguy cơ làm phát sinh, lây lan dịch, bệnh;

b) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm: kiểm soát và phòng, chống các yếu tố nguy cơ, giám sát, sàng lọc phát hiện, quản lý các đối tượng nguy cơ và người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng và triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm;

c) Thực hiện các hoạt động dinh dưỡng cộng đồng; y tế trường học; vệ sinh sức khỏe môi trường, vệ sinh trong mai táng, hỏa táng đối với các trường hợp chết do dịch bệnh nguy hiểm; sức khỏe lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; giám sát chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt; bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế và phòng, chống các yếu tố nguy cơ có hại cho sức khỏe theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức thực hiện khám, phân loại sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng:

a) Thực hiện sơ cứu, cấp cứu;

b) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, phẫu thuật và thực hiện chuyển người bệnh tới các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức, quản lý điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện chất khác và điều trị HIV/AIDS theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp thực hiện khám giám định y khoa theo quy định của pháp luật; tham gia khám giám định pháp y khi được trưng cầu.

3. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe sinh sản:

a) Triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên; chăm sóc sức khỏe sinh sản nam giới và người cao tuổi;

b) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên ngành phụ sản và biện pháp tránh thai theo quy định;

c) Phòng, chống nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản và các bệnh lây truyền từ cha mẹ sang con.

4. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về an toàn thực phẩm:

a) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm; điều tra, giám sát, xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm; giám sát mối nguy cơ ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân công, phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp.

5. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về dân số:

a) Triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn, tầm soát, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; các biện pháp phòng tránh vô sinh tại cộng đồng; tư vấn và cung cấp dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên; chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người cao tuổi;

b) Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các hoạt động về công tác dân số nhằm quản lý biến động dân số, điều chỉnh mức sinh, kiểm soát quy mô dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết; nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các hoạt động dịch vụ y tế trong phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và đáp ứng tình trạng khẩn cấp về y tế.

8. Tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tổ chức các hoạt động tư vấn, giáo dục, truyền thông, vận động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác dân số và phát triển trên địa bàn.

9. Quản lý, hướng dẫn, giám sát hỗ trợ các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật:

a) Tổ chức triển khai lập hồ sơ quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn;

b) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật đối với các trạm y tế xã và các tổ chức khác thuộc Trung tâm Y tế huyện (nếu có);

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hỗ trợ việc cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, nông, lâm trường, doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất trên địa bàn và đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số.

10. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y tế:

a) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số và các đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền;

c) Là cơ sở đào tạo thực hành theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện việc mua, tiếp nhận, cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, phương tiện tránh thai, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, vật tư thiết bị y tế phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo quy định của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật.

12. Thực hiện các dự án, chương trình thuộc lĩnh vực y tế, dân số theo quy định của cấp có thẩm quyền; thực hiện kết hợp quân - dân y theo đặc điểm, tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện, trạm y tế xã và các tổ chức khác thuộc Trung tâm Y tế huyện (nếu có) theo quy định của pháp luật.

14. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; ứng dụng phát triển khoa học kỹ thuật trong hoạt động chuyên môn.

15. Thực hiện các nhiệm vụ về công tác xã hội, quản lý chất lượng, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hợp tác quốc tế theo tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về y tế, dân số theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cấp có thẩm quyền giao.

 

4. Quy mô, năng lực, trang thiết bị:

 

5. Các hoạt động, thành tích nổi bật và các hình thức khen thưởng của đơn vị:

5.1. Hoạt động, thành tích nổi bật:

Trong năm 2024, tập thể viên chức, người lao động tại Trung tâm Y tế huyện Mộc Hóa đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, với kết quả như sau:

1. Báo cáo thành tích đạt được theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

Tỷ lệ xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế: 7/7 xã đạt BTC chí quốc gia về y tế, trong đó có 6/7 xã đạt BTC quốc gia mới theo quyết định 1300 ngày 09/3/2023 (Đạt 100% chỉ tiêu năm 2024 là 2 xã Bình Thạnh và Bình Hòa Tây)

Số bác sĩ/vạn dân: 8,6  (đạt 107.5% chỉ tiêu 8)

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi < 10%): 8.01 % (Đạt chỉ tiêu <10%).

Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đủ 2 con (chỉ tiêu 60%): Từ ngày 01/10/2023 đến ngày 31/10/2024 có 3.213/5.126 phụ nữ sinh đủ 02 con, đạt 62.68 % (Đạt 100.41% chỉ tiêu (KH: 62.42%)

Tỷ lệ giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên: Từ ngày 01/10/2023 đến 30/10/2024 là 281 trẻ (Nam: 144, Nữ: 137). Tỷ số giới tính khi sinh đạt 105.11 nam/100 nữ. (KH: Từ 103 đến 107).

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0.39% (chỉ tiêu <0.7%)

Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm Y tế: 93.72% (chỉ tiêu 94);

Tỷ lệ Trạm Y tế xã có Bác sĩ: 100%.

1.1. Hoạt động khám chữa bệnh

Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn được chú trọng, đảm bảo chế độ thường trực cấp cứu 24/24 giờ, trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ người bệnh, sẵn sàng tiếp nhận và điều trị kịp thời các trường hợp khẩn cấp. Đồng thời, chất lượng và hiệu quả công tác khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế từ huyện đến xã, thị trấn không ngừng được duy trì và nâng cao, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.

Hoạt động khám, chữa bệnh được quan tâm toàn diện tại các tuyến, đảm bảo chế độ trực cấp cứu 24/24 giờ, với sự chuẩn bị đầy đủ về trang thiết bị và tinh thần sẵn sàng phục vụ người bệnh. Các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc các quy định về tinh thần, thái độ và trách nhiệm, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.

Trong 2024 công tác khám bệnh, chữa bệnh tại TTYT huyện và TYT xã, thị trấn đều tăng với cùng kỳ do hình thuốc trong năm 2024 đã được cải thiện nhưng do tình hình thiếu thuốc năm 2023 kéo dài làm ảnh hưởng đến sức thu hút lượng bệnh đến khám trong năm.

Riêng công tác khám bệnh YHCT tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ do năm 2024 TTYT triển khai thêm phòng khám YHCT tại khoa Khám bệnh Liên chuyên khoa nên lượng bệnh đến khám YHCT vì thế cũng cải thiện.

Trong năm tiếp nhận 935 trường hợp cấp cứu tại khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực và Chống độc, tăng 24% so với cùng kỳ (756 ca), không để xảy ra tử vong tại bệnh viện, chuyển tuyến kịp thời những trường hợp nặng cần điều trị tại tuyến trên; Phát huy tốt các cận lâm sàng sẵn có, phục vụ tốt công tác KCB tại khoa cấp cứu và phát huy hiệu quả trong khám, chẩn đoán và điều trị;

Nhìn chung các chỉ tiêu họat động của các khoa điều trị đều đạt so với cùng kỳ và kế hoạch đề ra.

1.2. Hoạt động Cận lâm sàng

Trong năm 2024 tình hình hoạt động Cận lâm sàng như sau:

- X quang: 4.578 ca, tăng so với cùng kỳ (4.570 ca).

- Siêu âm: 3.443 ca, tăng 3.4% so với cùng kỳ (3.329 ca), đạt 86% so với kế hoạch (3.995 ca).

- Điện tim: 2.374 ca, tăng 3.6% so với cùng kỳ (2.292 ca), đạt 86% so với kế hoạch (2.755 ca).

- Huyết học: 3.453 ca, tăng so với cùng kỳ (3.301 ca), đạt 70% so với kế hoạch (3.961 ca).

- Sinh hóa: 3.762 ca, tăng 26% so với cùng kỳ (2.991 ca), đạt 104% so với chr tiêu (3.589 ca).

- Vi sinh – Nước tiêu: 2.470 ca, giảm so với cùng kỳ (2.475 ca), đạt 79% so với kế hoạch (2.970 ca).

- Nội soi: 30 ca, tăng 30 ca so với cùng kỳ (0 ca)

Nhìn chung trong năm 2024 tình hình cận lâm sàng đều tăng so với cùng kỳ, đặc biệt trong năm đã triển khai thêm dịch vụ kỹ thuật nội soi vào công tác CLS tại đơn vị.

1.3. Hoạt động hệ dự phòng

1.3.1. Tình hình mắc bệnh truyền nhiễm:

Các bệnh dịch truyền nhiễm trên địa bàn huyện được kiểm soát, không xảy ra dịch lớn; bệnh Covid-19 tiếp tục được kiểm soát tốt. Không xảy ra ca mắc mới đối với các bệnh như: bạch hầu, bại liệt, bệnh cúm A(H1N1), cúm A(H5N1), cúm A(H7N9), sốt  rét, bệnh do vi rút zika, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và bệnh chưa rõ tác nhân gây bệnh.

Nhìn chung các dịch bệnh đều giảm so với cùng kỳ riêng Tiêu chảy và Cúm tăng so với cùng kỳ; ghi nhận 06 ca sởi mới (Tân Thành, Bình Thạnh, Bình Hòa Trung)

Do tình hình thời tiết nắng nóng kéo dài thuận lợi cho các vi khuẩn, virus gây các bệnh tiêu chảy, cúm phát triển mạnh.

1.3.2. Hoạt động và kế hoạch phòng chống dịch

Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin ca bệnh, giám sát chặt chẽ dịch bệnh, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch nói chung và đặc biệt là dịch sốt xuất huyết, tay chân miệng và sởi. Giám sát xử lý kịp thời khi có bệnh và ổ dịch xảy ra như: sốt xuất huyết, tay chân miệng, thuỷ đậu, dại, quay bị, đậu mùa khỉ.... Giám sát chủ động, phát hiện sớm các trường hợp mắc, kịp thời thu dung, điều trị; thực hiện xử lý trường hợp bệnh/ổ dịch triệt để nhằm ngăn ngừa không cho dịch bệnh bùng phát. Thực hiện đúng các quy định hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật trong công tác phòng chống dịch, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thông tin, báo cáo ca bệnh. Thực hiện báo cáo theo Thông tư 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.

1.3.3. Công tác tiêm chủng mở rộng

Kết quả giám sát bệnh trong TCMR điều tra khi có phản hồi từ tuyến trên: sởi: ghi nhận 7 ca mắc, không ghi nhận tử vong (cùng kỳ 2023: 0 ca), viên gan virus: ghi nhận 01 ca mắc, không ghi nhận tử vong (cùng kỳ 2023: 0 ca); các bệnh còn lại không ghi nhận ca mắc.

Kết quả tiêm chủng thường xuyên: Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ, Sởi-rubella, viêm gan virus, viêm não nhật bản,…đều đạt tiến độ theo theo kế hoạch.

1.3.4. Công tác phòng chống HIV/AIDS

Tổng số ca nhiễm HIV được phát hiện là 5 ca, trong đó Bình Hòa Đông 02 ca, Bình Phòng Thạnh 02 ca, Bình Hòa Tây 01 ca, tăng 03 ca so với cùng kỳ (03 ca). Các xã có số ca mắc cao nhất là Bình Phong Thạnh, Tân Lập, Bình Hòa Tây.

Tổng số ca nhiễm HIV tích lũy đến 30/11/2024 là 55 ca, còn sống và đang quản lý 46 ca, bệnh chuyển sang AIDS tích lũy: 14 ca, tử vong tích lũy 14 ca,

Tổng số bệnh nhân hiện đang điều trị ARV 46 ca.

Tính đến hiện tại công tác HIV/AIDS đạt chỉ tiêu so với kế hoạch

1.3.5. Công tác phòng chống Sốt xuất huyết

Trong năm 2024 tổng số ca mắc là 15 ca, giảm 71% so với cùng kỳ (51 ca), không ghi nhận tử vong, đạt chỉ tiêu so với kế hoạch.

Năm 2024 dịch bệnh SXH giảm rõ rệt bởi dịch SXH thường gây dịch với chu kỳ 5-6 năm, trong đó thời điểm gần nhất dịch bệnh bùng phát trên cả nước là năm 2022.

Trong năm 2024 TTYT phối phợp với các BNĐT tổ chức ra quân 02 chiến dịch diệt lăng quăng phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết, Zika và Chikunguny chia làm 4 đợt trong trong.

Sự chủ động, phối hợp của người dân và BNĐT trong công tác phòng chống SXH được phát huy hiệu quả; Ý thức tự phòng bệnh, tâm lý trách nhiệm phòng, chống sốt xuất huyết của người dân đã được năng cao vì thế việc triển khai biện pháp phun hóa chất và diệt lăng quăng thuận lợi và đạt hiểu quả cao.

1.3.6. Công tác phòng chống sốt rét

Trong năm không ghi nhận ca mắc mới; tổng số lam xét nghiệm: 326 lam

1.3.7. Công tác phòng chống phong

Khám phát hiện bệnh phong: 5.378 ca, tăng 60 ca so với cùng kỳ (5.318 ca), đạt 108% so với kế hoạch (5000), tổng số BN được phát hiện 01 ca, tổng số BN đang được quản lý 01 ca, đang được giáo dục phòng chống tàn phế 01 ca, bằng so với cùng kỳ, đạt chỉ tiêu so với kế hoạch.

1.3.8. Công tác phòng chống Lao, Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (ARI)

* Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (ARI):

 Trong năm ghi nhận 833 trẻ em < 5 tuổi mắc bệnh, giảm 15% so với cùng kỳ (977 ca); Tỷ lệ sử dụng kháng sinh đúng phát đồ: 209 ca, giảm 21% so với cùng kỳ (266 ca), đạt chỉ tiêu so với kế hoạch.

* Lao:

Tổng số bệnh nhân hiện đang quản lý 32 bệnh nhân; điều trị ngoại trú có kiểm soát 32 bệnh nhân; tổng số người nghi lao xét nghiệm đàm 117 ca, giảm 17 ca so với cùng kỳ (134 ca); tổng số lam thực hiện 234 lam, giảm 52 lam so với cùng kỳ (286 lam), đạt chỉ tiêu so với kế hoạch

1.3.9. Công tác phòng chống bướu cổ

Trong năm 2024 không ghi nhận ca mắc mới.

1.3.10.  Công tác phòng chống suy dinh dưỡng

Trong năm đã tổ chức 2 đợt chiến dịch bổ sung Vitamin A và phối hợp cân đo cho trẻ từ 0-59 tháng vào tháng 6 và tháng 12 đều hoàn thành và đạt chỉ tiêu so với kế hoạch.

1.3.11. Sức khỏe tâm thần

Tổng số bệnh nhân tâm thần quản lý: 30 BN, tăng 6 BN so với cùng kỳ (24 BN), trong đó:

+ Động kinh: 13, tăng 01 ca so với cùng kỳ (12 ca)

+ Tâm thần phân liệt: 14 BN, tăng 02 BN so với cùng kỳ (12 BN)

+ Trầm cảm: 03 BN, tăng 03 BN so với cùng kỳ (0 BN)

1.3.12. Công tác An toàn thực phẩm (ATTP)

Từ đầu năm đến nay chưa ghi nhận vụ ngộ độc thực phẩm nào xảy ra trên địa bàn huyện.

Cơ sở sản xuất được thẩm định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: 17 cơ sở thuộc diện cấp GCN theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Tổng số bếp ăn do tuyến tỉnh quản lý là: 13 bếp ăn.

Tổng số cơ sở sản xuất thực phẩm là: 5 cơ sở

Tổng số cơ sở buôn bán thực phẩm là: 138 cơ sở

Tổng số cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh dịch vụ ăn uống được kiểm tra 176 cơ sở. Đa số cơ sở chấp hành tốt các qui định về ATTP.

1.3.13. Công tác Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Chỉ đạo thực hiện và phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh do cho phụ nữ có thai; giám sát đào tạo, chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ, sàng lọc trước sinh, phát hiện chứng đầu nhỏ; thực hiện lồng ghép dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. Tăng cường chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế tai biến sản khoa tại cơ sở khám chữa bệnh sản phụ khoa và nhi khoa (kể cả cơ sở y tế tư nhân); Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ y tế trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các đối tượng như vị thành niên, phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mãn kinh và nam giới. Kết quả  đạt được nhiều chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, tỷ lệ quản lý thai đã đạt độ bao phủ và duy trì, tỷ lệ nữ vị thành niên mang thai và đẻ giảm. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm qua các năm.

1.3.14. Công tác vệ sinh lao động và phòng chóng cháy nổ

Hưởng ứng tuần lễ quốc gia về Vệ sinh lao động và Phòng chống cháy nổ;

Trung tâm Y tế phối hợp với Phòng kinh tế hạ tầng và các Phòng Ban khác tổ chức kiểm tra nhắc nhở và hướng dẫn các cơ sở có nguy cơ cao trên địa bàn huyện (các cửa hàng xăng dầu, hàn gió đá.....);

1.3.15. Sức khỏe nghề nghiệp – Tai nạn thương tích

* Tai nạn thương tích:

Trong năm ghi nhận: 65 ca tai nạn, tăng 75% so với cùng kỳ (37 ca), trong đó:

- Tai nạn giao thông: 28, tăng 03 ca so với cùng kỳ (25 ca)

- Tai nạn sinh hoạt 27 ca, tăng 19 ca so với cùng kỳ (8 ca)

- Tai nạn lao động: 9 ca, tăng 09 ca so với cùng kỳ năm (0 ca)

- Tử vong: 02 ca, giảm 5 ca so với cùng kỳ (7 ca)

* Sức khỏe nghề nghiệp:

Trong năm 2024 lập hồ sơ y tế cho 1 cơ sở, tổ chức khám sức khỏe cho 148 đối tượng.

Thực hiện giám sát công tác quản lý, thống kê, báo cáo theo biểu mẫu cho tuyến xã (02 lần/năm)

Nhìn chung trong năm 2024 chương trình đạt chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra.

1.3.16. Chương trình Y tế trường học

100% số trường trong toàn huyện thực hiện truyền thông phòng chống bệnh, tật học đường, phòng chống dịch bệnh;

Thực hiện  khám sức khỏe định kỳ cho 4.373/4.852 học sinh của 15 trường của 3 cấp trên địa bàn huyện, đạt 90.1 %

Kiểm tra tình hình y tế, vệ sinh trường học tại 10/15 trường

Đạt chỉ tiêu so với kế hoạch.

1.3.17. Chương trình ký sinh trùng

Lập kế hoạch và thực hiện tẩy giun cho 1.468 đối tượng, trong đó: 153 trẻ mẫu giáo, 205 học sinh Tiểu học, 644 học sinh THCS, 466 đối tượng khác (( THPT), nam >15T, nữ > 45T).

1.3.18. Công tác vệ sinh mội trường

Theo bộ chỉ số mới nhất ngày 20/03/2024

- Tổng số cơ sở cấp nước trên địa bàn huyện theo phân cấp quản lý: 17 cơ sở.

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch: 88.36%

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh: 90.423%

- Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú ý, chăn nuôi và bảo về môi trường: 74.82%

1.3.19. Công tác Truyền thông – GDSK

Tập trung tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết, dại, sởi, bạch hầu....

Tăng cường tuyên truyền các chủ đề trong năm và phân công các cán bộ chương trình hỗ trợ cho từng chuyên đề.

1.3.20. Công tác dân số và phát triển

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu từ ngày 01/10/2023 – 30/09/2024

Tổng số trẻ sinh: 281 trẻ, tăng 17 trẻ so với cùng kỳ (264 trẻ), trong đó: 152 trẻ nam, 129 trẻ nữ, tỷ số giới tính khi sinh (Nam/100 Nữ): 117.83%

Chỉ tiêu thực hiện các biện pháp tránh thai: số ca đặt dụng cụ tử cung 782 ca,  giảm 08 ca so với cùng kỳ (790 ca), đạt 130% so với kế hoạch (600 ca); số ca sử dụng bao cao su 775 ca, giảm 52 ca so với cùng kỳ (827ca), đạtk 82% so với kế hoạch (950 ca); số ca sử dụng thuốc viên tránh thai 870 ca, giảm 45 ca so với cùng kỳ (915 ca), đạt 89% so với kế hoạch (980 ca); số ca sử dụng thuốc tiêm 197 ca, giảm 19 ca so với cùng kỳ (216 ca), đạt 123% so với kế hoạch (160 ca); số ca sử dụng thuốc cấy 2 ca, tăng 02 ca so với cùng kỳ (0 ca), đạt 25% so với kế hoạch (8 ca).

Theo dân số mục tiêu:

- Sàng lọc sơ sinh tầm soát sơ sinh 03 bệnh – 05 bệnh: 280/281 trẻ,  đạt 99.64% so với số trẻ.

- Sàng lọc trước sinh tầm soát 03 bệnh – 04 bệnh: 281/281 trẻ, đạt 100% so với số trẻ.

Có 28/32 ấp, khu phố đạt và vượt chỉ tiêu 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 con, đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch (28)

7/7 xã, thị trấn duy trì mô hình 60% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 con: 62.68%, đạt 100.82 % chỉ tiêu kế hoạch (62.17%).

1.3.21. Chương trình Đái tháo đường, Tăng huyết áp

* Đái tháo đường:

Tổng số bệnh nhân Đái tháo đường được phát hiện cộng dồn 1.417 ca, tăng 10% so với cùng kỳ (1.297 ca); mới phát hiện 384 ca, tăng 84% so với cùng kỳ (206 ca); tổng số BN đang được quản lý 320 ca, tăng 37% so với cùng kỳ (307 ca); khám cấp thuốc 186 ca, tăng 30% so với cùng lỳ (143 ca); điều trị đạt mục tiêu 168 ca, tăng 66% so với cùng kỳ (101 ca).

* Tăng huyết áp:

Tổng số bệnh nhân Tăng huyết áp được phát hiện 3.206 ca, tăng 35% so với cùng kỳ (2.380 ca); mới phát hiện 436 ca, giảm 46% so với cùng kỳ (813 ca); tổng số BN đang được quản lý 810 ca, tăng 20% so với cùng kỳ (675 ca); khám cấp thuốc 315 ca, giảm 26% so với cùng kỳ (423 ca); điều trị đạt mục tiêu 260 ca, tăng 23% so với cùng kỳ (211 ca).

1.4. Hoạt động các Trạm Y tế

Đảm bảo chế độ thường trực cấp cứu 24/24 giờ, thực hiện nghiêm các quy định về tinh thần, thái độ, trách nhiệm phục vụ nhân dân trong các cơ sở khám, chữa bệnh.

100% xã có Bác sĩ phục vụ tốt hơn cho công tác khám chữa bệnh cho người dân tuyến cơ sở, chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao hơn.

Hoàn thành tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia.

1.5. Công tác dược

Thường xuyên thực hiện giám sát và chấn chỉnh công tác Dược, bổ sung danh mục thuốc BHYT kịp thời cho y tế từ huyện đến xã;

Xây dựng danh mục thuốc từ huyện đến xã đã được phê duyệt và hợp đồng thương thảo với các công ty trúng thầu.

1.6. Phòng chống lũ lụt

Có kế hoạch phòng chống trước trong và sau lũ, công tác báo cáo kịp thời duy trì thường xuyên;

Trong năm không xảy ra thiệt hại về người và tài sản.

1.7. Công tác Tài chính kế toán

Các nguồn kinh phí được quản lý và sử dụng tốt, đúng qui định;

Tham gia tập huấn công tác tài chính và bảo hiểm y tế tại tuyến tỉnh và Trung ương.

1.8. Y tế quốc phòng:

Lập kế hoạch và thực hiện khám đăng ký NVQS cho nam thanh niên sẵn sàng nhập ngũ đạt 100% theo pháp lệnh;

Khám tuyển NVQS trong năm: Đạt 100% chỉ tiêu đề ra và tất cả tân binh nhập ngũ đều đảm bảo sức khoẻ.

1.9. Công tác Tổ chức và đào tạo

Tiếp tục duy trì công tác đều bác sĩ về xã đạt 7/7;

Làm tốt công tác xét đề nghị bổ sung chế độ phụ cấp, khen thưởng và nâng bậc lương kịp thời;

Xây dựng và triển khai Kế hoạch tuyển dụng năm 2024 (Kế hoạch số 310/KH-TTYT ngày 22/03/2024). Kết quả: SYT ban hành quyết định tuyển dụng 02 y sĩ, 02 điều dưỡng.

Tiếp tục hoàn chỉnh Đề án vị trí việc làm theo các quy định mới. Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu CBCCVC trên phần mềm Quản lý CBCCVC.

Công tác đào tạo sau đại học: Triển khai thực hiện Quyết định số 9207/QĐ UBND ngày 20/9/2021 của UBND tỉnh ban hành Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Long An; Thực hiện Kế hoạch đào tạo sau đại học đối với công chức, viên chức năm 2024 (Kế hoạch số 2145/KH-SYT ngày 06/5/2024). Kết quả: đã quyết định cử đi đạo tạo sau đại học đối với 03 người (gồm: 01 CK I CĐHA, 02 CKI YHCT

Trong năm đã đào tạo thêm một số chuyên môn: Sau đại học 03, đại học 1; thường xuyên mở nhiều lớp tập huấn chuyên môn của các chương trình y tế và của các dự án cho nhân viên y tế huyện, xã và nhân viên y tế ấp.

Trong năm cũng tiếp nhận 03 viên chức chuyển công tác về, 04 viên chức tuyển mới, 02 viên chức chuyển công tác, 02 viên chức nghỉ việc, 01 viên chức về hưu.

1.10. Công tác thi đuaTổ chức xây dựng Đảng

·         Công tác thi đua

Ngay từ đầu năm Trung tâm Y Tế đã phát động phong trào thi đua của các cá nhân và tập thể trong đơn vị; Đảng ủy đạt trong sạch vững mạnh.

Tổ chức đánh giá và phân loại 151 viên chức, người lao động. Trong đó 30 cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 118 cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, 02 cá  nhân hoàn thành nhiệm vụ, 01 cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ.

Xét thi đua khen thưởng cuối năm 2024 cho cá nhân và tập thể, trong đó: 01 tập thể lao động xuất sắc, 14 tập thể lao động tiên tiến, 07 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 27 cá nhân giấy khen Sở Y tế, 148 cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến.

·       Tổ chức xây dựng Đảng

 Hoàn thành 05 hồ sơ kết nạp đảng viên mới;

Cử 06 đồng chí học lớp sơ cấp chính trị, 06 đồng chí học lớp trung cấp chính trị, 01 đồng chí học lớp cao cấp chính trị.

1.11. Công tác xây dựng cơ bản

Tất cả các TYT đều được xây dựng kiên cố, hàng rào, cổng, biển tên trạm và khối công trình phụ trợ, cung cấp đầy đủ các TTB đảm bảo công tác cấp cứu và KCB ban đầu cho nhân dân và đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế;

1.12. Công tác nghiên cứu khoa học

Ban hành quyết định công nhận 02 đề tài NCKH cấp cơ sở

1.13. Chỉ đạo tuyến

Trong năm trung tâm Y tế đã lập kế hoạch kiểm tra 2 đợt cho tuyến y tế cơ sở. Kết quả đạt được: hạng nhất: TYT Bình Hòa Trung (93.25 điểm), hạng nhì: TYT Tân Thành (92.65 điểm), hạng ba: TYT Bình Hòa Đông (91.96 điểm), các trạm còn lại xếp loại tốt, riêng TYT Tâp lập xếp loại khá (89.65 điểm).

Duy trì 7/7 xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã theo quyết định 1300/QĐ-BYT ngày 09/3/2023 của Bộ Y tế.

1.14. Công tác chuyển đổi số

- Về dữ liệu số: Sử dụng hiệu quả các hệ thống của tỉnh gồm: thư điện tử, hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành, quản lý cán bộ, công chức, viên chức và các phần mềm chuyên ngành

- Về nhân lực số: Sở Y tế đã bố trí cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin để tham mưu, triển khai thực hiện việc chuyển đổi số tại cơ quan.

- Về an toàn thông tin mạng: Thường xuyên theo dõi hoạt động của trang thông tin điện tử TTYT nhằm tránh tấn công gây ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin. Tăng cường sử dụng chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn thông tin trong trao đổi văn bản điện tử (100% văn bản được ký số)

- Về xã hội số: Khám chữa bệnh bằng CCCD gắn chíp: 100% cơ sở khám chữa bệnh đã triển khai thực hiện khám chữa bệnh bằng CCCD gắn chíp từ tháng 3/2023, trong đó bao gồm 01 TTYT huyện và 06 trạm y tế xã, thị trấn . Kết quả từ 01/01/2024 đến 30/11/2024 số lượt sử dụng thẻ CCCD trong KCB/ số lượt khám chữa bệnh là 32.160/39.257 lượt đạt tỷ lệ 82%. Tỷ lệ tra cứu thông tin thành công đạt tỷ lệ 82 % (27.318 lượt thành công) trên tổng số lượt tra cứu.

- Tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân: đã tạo lập được 34,163 hồ sơ cho 35,858 nhân khẩu trên địa bàn huyện Mộc Hóa (số liệu nhân khẩu lấy từ nguồn công an) đạt tỷ lệ 97.04%. tiếp tục thực hiện rà soát, cập nhật lại số liệu trong thời gian tiếp theo.

- Thực hiện liên thông giấy khám sức khỏe lái xe: 208/208 lượt đạt tỷ lệ 100%

- Thực hiện khai báo lưu trú: được 616/616 lượt đạt tỷ lệ 100%

- Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt: trong 11 tháng năm 2024: từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024 đã triển khai nhưng chưa có phát sinh thanh toán, phát sinh thanh toán từ 05/2024 đến tháng 11/2024 là 1140/2802 lượt thu đạt tỷ lệ 26%.

1.15. Công đoàn

Chủ động phối hợp Cấp ủy, Lãnh đạo đơn vị triển khai các Nghị quyết của Đảng, văn bản pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội XII CĐVN và Nghị quyết Đại hội X Công đoàn tỉnh

Tham gia Chương trình “Giờ thứ 9” năm 2024 vào ngày 09/7/2024

Tham gia cuộc thi Quy tắc ứng xử và CĐCS giỏi trong ngành Y tế giữa Sở Y tế, CĐN Y tế và Hội điều dưỡng năm 2024.

Tổ chức phát quà cho con của cán bộ viên chức nhân dịp Tết trung thu; Tổ chức phát quà cho CĐV nữ nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/.3, Phụ nữ Việt Nam 20/10,…

1.16. Công tác khác

Tiếp đoàn kiểm tra Sở Y tế về phúc tra BTC theo quyết định 1300/QĐ-BYT cho 2 TYT xã Bình Hòa Tây và TYT xã Bình Thạnh.

Tiếp đoàn Sở Y tế về kiểm tra, hậu kiểm thủ tục công bố liên quan ngành Y tế trên địa bàn tỉnh.

Tiếp đoàn Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC) về kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn thuộc Trung tâm kiểm soát bệnh tật quản lý: đạt 93.29 tăng 0.2 so với năm 2023 (xếp lại tốt)

Báo kết quả tự kiểm tra hoạt động y tế năm 2024 gửi về Sở y tế Long An đạt 97.5 điểm tăng 2.5 điểm so với năm 2023 (xếp loại xuất sắc)

Tiếp đoàn kiểm tra Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Long An về việc kiểm tra thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) bảo hiểm y tế (BHYT); việc cấp giấy chứng nhận (GCN) nghỉ việc hưởng BHXH tại Trung tâm y tế huyện Mộc Hóa năm 2022 – 2023.

Đăng ký giấy phép hoạt động cho TYT thị trấn Bình Phong Thạnh và tiếp đoàn Sở Y tế về thẩm định.

Thành lập chi Hội Y học cơ sở thuộc Hội Y học tỉnh Long An, gồm 26 thành viên: 26 Bác sĩ, y sĩ đang công tác tại các khoa, phòng, trạm y tế xã và bác sĩ hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn huyện (01 bác sĩ về hưu).

Triển khai kiểm thử gửi dữ liệu điện tử theo chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra ban hành kèm theo Quyết định số 4750/QĐ-BYT

Thông qua Hội đồng Khoa học kỹ thuật về phát đồ điều trị 10 bệnh thường gặp tại TYT tế xã, thị trấn.

Triển khai Nghị định số 96/2023/ND-CP ngày 30/12/2023 Quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh

Triển khai Thông tư số  23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 Ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh.

Rà soát đăng ký bổ sung 716 DMKT dựa theo TT23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 Ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại TTYT huyện;

Hướng dẫn các trạm y tế cập nhật bổ sung DMKT tại trạm dựa theo TT 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 đạt theo Quyết định số 185/QĐ-SYT ngày 12/03/2018 Về việc phê duyệt Danh mục kỹ thuật vùng trên địa bàn tỉnh.

Rà soát người hành nghề, cập nhật phạm vi chuyên môn theo Công văn  số 1748/BHXH-GĐBHYT v/v hướng dẫn cập nhật một số chỉ tiêu tại danh mục người hành nghề.

 Thực hiện đẩy cổng 18.853 hồ sơ khám chữa bệnh BHYT thanh toán trên cổng giám định. Cập nhật và chỉnh sửa 1.968 hồ sơ lỗi.

Cập nhật giá dịch vụ Khám bệnh, chữa bệnh theo TT 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

Lập kế hoạch và tổ chức Khám sức khỏe cho cán bộ thuộc Ban thường vụ quản lý, Hội đồng nhân dân (từ huyện đến xã)

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất công tác của cơ quan, đơn vị:

Căn cứ Chỉ thị số 450/CT-UBND ngày 07/02/2024 của UBND tỉnh về việc phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2024, Kế hoạch số 2363/KH-SYT ngày 13/5/2024 của Sở Y tế phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2024 chào mừng các ngày lễ lớn. Đơn vị đã triển khai thực hiện với kết quả như sau:

Đề xuất xét khen thưởng cho 01 tập thể và 04 cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh năm 2024.

Tổng kết xét Thi đua khen thưởng năm 2024 cho CBVC TTYT và Trạm Y tế xã thị trấn gửi khối Trưởng Khối thi đua đúng quy định.

Tập thể đơn vị luôn đoàn kết nội bộ, cố gắng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

- 100% cán bộ viên chức của đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- 100% cán bộ viên chức của đơn vị đều đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

- Có 22 cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 04 cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”.

- Có 14 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

3. Về thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:

                Viên chức và người lao động cảu đơn vị chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước và các quy định của ngành y tế.

                Toàn thể cán bộ nhân viên phòng luôn thực hiện tốt 12 điều y đức, quy tắc ứng xử trong đơn vị, không để bệnh nhân phiền hà.

Tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân mình thực hiện đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước.

Đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng, bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt. Phòng chống tham nhũng, lãng phí trong khoa cũng như trong đơn vị.

Luôn trao dồi kiến thức, tự tìm hiểu học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

                Tham gia tích cực các phong trào thi đua của cơ quan và công đoàn.

Tập thể đơn vị đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng học tập, cùng tiến bộ, choàng gánh công việc, hỗ trợ các khoa phòng khác khi cần.

Các viên chức và người lao động có lối sống trong sáng lành mạnh, giữ gìn phẩm chất, tư cách, đạo đức tốt; luôn thực hiện tính tiên phong, gương mẫu. Thường xuyên tham gia và thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể:

4.1. Đảng bộ:

Đảng bộ có 67 đảng viên tham gia sinh hoạt ở các chi bộ trực thuộc Đảng bộ Trung tâm Y tế, 53 đảng viên cuối năm đều được xét hoàn thành tốt nhiệm vụ, 14 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Năm 2024, Đảng bộ y tế đạt Hoàn thành tốt nhiệm vụ. (Quyết định số 634 –QĐ/HU ngày 08/01/2025 của Huyện Ủy huyện Mộc Hóa).

4.2. Công đoàn cơ sở:

- Đơn vị có 07 tổ công đoàn, luôn tham gia tốt các phong trào thi đua và đạt thành tích trong đợt thi đua ngắn ngày do CĐCS phát động, luôn có tinh thần ủng hộ bệnh nhân nghèo có hoàn cảnh khó khăn, giúp đỡ công đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn. - Công đoàn cơ sở đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2023 và năm 2024 (Quyết định số 282/QĐ-CĐN ngày 16/11/2023; Quyết định số 276/QĐ-CĐN ngày 13/11/2024 của Công đoàn ngành Y tế Long An).

4.3. Chi đoàn TTYT :

Chi đoàn đạt danh hiệu chi đoàn xuất sắc trong trong tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi năm 2023 và năm 2024 (Quyết định số 32/QĐ-ĐTN ngày 05/12/2023 và Quyết định số 76/QĐ-ĐTN  ngày 19/11/2024 của Huyện Đoàn Mộc Hóa ).

5.2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

2015

Bằng khen UBND tỉnh

4557/QĐ -UBND ngày 20/11/2015 của UBND tỉnh Long An

2020

Giấy khen

3928/QĐ – SYT ngày 19/10/2020 của SYT Long An

2021

Bằng khen

12581/QĐ -UBND ngày 10/12/2021 của UBND tỉnh Long An

2021

Giấy khen

1850/QĐ – UBND ngày 02/9/2021 của UBND huyện Bến Lức

2021

Giấy khen

1935/QĐ – UBND ngày 01/10/2021 của UBND huyện Mộc Hóa

2021

Chứng nhận

354/QĐ – UBND ngày 16/3/2022 củaUBND huyện Mộc Hóa

2023

Giấy khen

378/QĐ – UBND ngày 20/3/2023 của UBND huyện Mộc Hóa

2023

Giấy khen

41/QĐ – UBND ngày 10/01/2023 của UBND huyện Mộc Hóa

     
     

2023

Giấy khen

1511/QĐ – UBND ngày 28/9/2023 của UBND huyện Mộc Hóa

6. Định hướng phát triển của đơn vị thời gian tới: 

- Chủ động và tích cực phòng chống dịch hiệu quả không để xảy ra dịch lớn.

- Thực hiện tốt các chương trình y tế mục tiêu quốc gia, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tiêm chủng mở rộng, phòng chống bệnh đường hô hấp, bệnh đường tiêu hóa, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi, giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ em...

- Tổ chức điều tra, quản lý, thống kê giám sát các bệnh không lây, bệnh rối loạn chuyển hóa, can thiệp có hiệu quả các bệnh có xu thế tăng cao như: béo phì, tăng huyết áp, tim mạch, tiểu đường, các chấn thương do tai nạn, tự tử,...

- Thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, nâng cao y đức, tinh thần thái độ phục vụ, cải cách hành chính, xã hội hóa công tác y tế.

- Rà soát bổ sung DMKT, xây dựng phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Xây dựng Trung tâm y tế khu vực Mộc Hóa đạt tiêu chuẩn Bệnh viện hạng III cơ cấu 100 gường bệnh, có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, phong cách làm việc khoa học, chuyên nghiệp.

- Bộ Tiêu chí Chất lượng Bệnh viện: Điểm trung bình chung của các tiêu chí đạt: 3.5 – 3.8 (điểm chuẩn 05)

- Kiểm soát ô nhiễm môi trường: TTYT KV có hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, rác y tế đạt chuẩn; có lò đốt rác đạt chuẩn; Kiểm tra giám sát môi trường, không khí, chất lượng nước sinh hoạt ở các khu dân cư.

- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ y tế chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt; Tuyển thêm và tiếp tục cử cán bộ, viên chức học nâng cao chuyên môn như: chuyên khoa I, II, thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa RHM, Mắt, Phẩu thuật, YHDP, YHCT, Dược sĩ SĐH, cử nhân điều dưỡng, cử nhân xét nghiệm, cử nhân PHCN, cử nhân VLTL, KSNK ..., về quản lý nhà nước, quản lý bệnh viện, quản lý điều dưỡng...để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân và phù hợp với sự phát triển của Bệnh viện.

- Cải tạo, nâng cấp CSVC, TTB Trung tâm Y tế khu vực Mộc Hóa.

- Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, VTHC có chất lượng, không để thiếu thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu, hóa chất, sinh phẩm, thuốc đặc trị chuyên khoa.

- Triển khai áp dụng bệnh án điện tử, chẩn đoán xét nghiệm, khám bệnh từ xa. Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý bệnh viện hướng đến một bệnh viện thông minh, không giấy, triển khai thanh toán không dùng tiền mặt.

- Đạt từ mức 02 trở lên theo Bộ tiêu chí Ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Thông tư 54/2017/TT-BYT, ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế) như sẽ có phần mềm bệnh án điện tử, phần mềm quản lý kết quả chẩn đoán hình ảnh, phần mềm quản lý xét nghiệm.

- Tiếp tục thực hiện hổ trợ các trạm Y tế trên địa bàn khu vực về nhân lực, chuyên môn, nghiệp vụ và đảm bảo thuốc, thiết bị, vật tư Y tế cho hoạt động chuyên môn tại các Trạm Y tế xã.

Bài viết cùng chuyên mục

Top